8 cách để giảm cân trong đông y

Y học cổ truyền cho rằng béo phì biểu hiện ra bên ngoài chủ yếu là mỡ, thường kèm theo thuỷ thấp cũng có thể kèm theo khí huyết trệ…

Y học cổ truyền cho rằng béo phì phần lớn là bệnh “trong hư ngoài thực”. Trong hư chủ yếu là khí hư, nếu kiêm cả tình trạng mất sự điều hoà âm dương có thể khí dương suy hoặc khí âm suy, tỳ thận khí hư…Theo y học cổ truyền có 8 cách để làm giảm béo phì.

Cách hoá thấp

Dùng cho trường hợp vị, tỳ hoạt động yếu, tích tụ “thấp” dẫn đến béo phì. Triệu chứng bệnh thường thấy là bụng trướng, đốm lưỡi nhờn, mạch trì hoặc trầm mảnh. Phương thuốc tiêu biểu có trạch tả thang, phòng kỷ hoàng kỳ thang.

* Trạch tả thang (Kim quỹ yếu lược): Bạch truật 80, trạch tả 200g. Sắc uống ngày 1 thang.

* Phòng kỷ hoàng kỳ thang (Kim quỹ yếu lược): Bạch truật 30g, hoàng kỳ 40g, chích thảo 20g, phòng kỷ 40g. Thêm gừng, táo sắc uống ngày 1 thang.

bach_truat

                                          Vị thuốc bạch truật trong phương trạch tả thang

Cách khử đờm

Dùng cho trường hợp đờm đục, mập phì. Triệu chứng thường thấy là khí hư, ngực bức bối, thèm ngủ, lười vận động, đốm lưỡi trắng nhờn lưỡi mập, mạch hoạt. Người nhẹ dùng Nhị trần thang, Tam tử dưỡng thân thang; người nặng dùng Khổng diên đan, Đạo đờm thang.

* Nhị trần thang (Cục phương): Bán hạ chế 8g, ô mai 4g, sinh khương 4 lát, chích thảo 4g, trần bì 4g. Cho vào túi vải sắc uống ngày 1 thang. Sắc uống lúc đói ngày 1 thang.

* Tam tử dưỡng thân thang (hàn vị y thông): Bạch giới tử 12g, la bạc tử 12g, tô tử 12g. Cho vào túi vàỉ sắc uống ngày 1 thang.

* Khổng diên đan (Tam nhân cực, nhất biện chứng phương luận): Bạch giới tử, đại kích, cam toại (bỏ lôi, chế). Lượng bằng nhau, tán bột trộn hồ làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 – 2g với nước gừng loãng.

* Đạo đờm thang (Tế sinh): Bán hạ chế 8g, chỉ thực 12g, phục linh 12g, cam thảo 4g, nam tinh (chế) 6g, trần bì 12g. Sắc

trach-ta-2

                                                                 Cây và vị thuốc trạch tả 

Cách lợi thuỷ

Có sự phân biệt Vi lợi (trục thuỷ từ từ) và Thôi trục (Trục thuỷ nhanh).Triệu chứng thường thấy là béo phì, phù thũng, tiểu ít, bụng trướng, đốm lưỡi trắng, mạch mảnh trầm. Vi lợi dùng Ngũ bì ẩm, đạo thuỷ phục linh thang, tiểu phân thanh ẩm, thôi trục dùng Chu sa hoàn, thập táo thang.

* Ngũ bì ẩm (Trần tu viên): Đại phúc bì 6 – 10g, trần bì 6 – 10g, sinh khương bì 6 – 10g, phục linh bì 6 – 10g, tang bạch bì 6 – 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

* Đạo thuỷ phục linh thang (Chứng trị chuẩn thắng): Đại hoàng 4g, hoạt thạch (thuỷ phi) 4g, hoàng cầm 4g, khiên ngưu 4g, phục linh 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

* Tiểu phân thanh ẩm (Cảnh nhạc toàn thư): Chỉ xác 4g, phục linh 8g, trư linh 8g, hậu phác 4g, trạch tả 8g, ý dĩ 4g. Sắc uống trước bữa ăn ngày 1 thang, ngày uống 8 – 12g.

* Chu sa hoàn (Lưu hà gian): Cam toại, hắc sửu, nguyên hoa, đại hoàng, kinh phấn, mộc hương, đại kích, quất hang, thanh bì. Lượng như nhau, tán bột làm hoàn ngày uống 8 – 12g.

* Thập táo thang (Thương hàn luận): Cam toại 4g, đại táo 10 quả, nguyên hoa 4g, đại kích 4g. Sắc uống ngày 1 thang vào lúc sáng sớm (còn đói).

Cách thông thông phủ

Chủ yếu là khinh tả (khinh: nhẹ, tả, chảy, trút). Phần lớn dùng cho béo phì vì thèm ăn những món ăn béo ngọt. Triệu chứng thường thấy: bụng phệ, đại tiện táo bón, cử động khó khăn, hễ cử động là thở hổn hển, đốm lưỡi dày vàng, mạch thực. Chọn dùng Đại thừa khí thang, tiểu thừa khí thang.

* Tiểu thừa khí thang (Thương hàn kim quỹ): Chỉ thực 10g, đại hoàng 12g, hậu phác 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

* Điều vị thừa khí thang: Cam thảo (sống) 4g, đại hoàng 12g, mang tiêu 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

* Đại thừa khí thang (Thương hàn luận): Chỉ thực 16g, hậu phác 16g, đại hoàng 12g, mang tiêu 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Cách tiêu đạo (đạo: dẫn)

Dùng cho mập phì loại ngày càng thèm ăn. Triệu chứng bệnh thường they là mập phì, lười hoạt động, bụng đầy tích thức ăn, lưỡi đốm dày vàng. Nói chung để tiêu chất tích tụ ding sơn tra, tiêu chất bột tích tụ dùng Thần khúc, tiêu thức ăn tích tụ dùng Mạch nha. Hợp lại thì thành Tam tiêu ẩm, đối với loại mập phì do dinh dưỡng quá thừa có hiệu quả nhất định.

* Tam tiêu ẩm (Y lược giải âm): Bạch thược 8g, đại hoàng 8g, hoàng cầm 4g, tri mẫu 8g, sài hồ 8g, binh lang 12g, hậu phác 8g, thảo quả 3g, cát căn 8g, chích thảo 3g, khương hoạt 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

Cách thủ gan lợi mật

Dùng cho bép phì kèm theo các chứng bệnh như gan trầm uất, khí ngưng trệ hoặc máu tụ. Triệu chứng thường thấy là béo phì kèm theo sườn đau, bứt rứt, chóng mặt, mệt mỏi, bụng trướng, lưỡi đỏ đốm vàng, mạch huyền. Thường chọn dùng ôn đởm thang, thư gan ẩm, tiêu trướng, vạn ứng thang, tiêu dao tán.

* Ôn đởm thang (Thiên kim): Bán hạ chế 6g, chích thảo 4g, trần bì 6g, chỉ thực 6g, phục linh 12g, trức nhự 8g. Thêm gừng và táo sắc uống ngày 1 thang.

* Tiêu trướng vạn ứng thang (Thông lục thương hàn luận): Đại phúc bì 6g, hương duyên bì 4g, lục khúc 4g, đằng tâm 2g, kê nội kim 2 cái, nhân trung bạch 1,6g; lai phục tử 6g, xuyên phác 3,2g. Sắc uống ngày 1 thang.

* Tiêu dao tán: Bạch thược 30g, bạch truật 30g, cam thảo 16g, phục linh 30g, đương quy 30g, sài hồ 30g. Sắc uống ngày 1 thang.

đương quy

                                          Vị thuốc đương quy trong bài tiêu dao tán

Cách kiện tỳ

Là cách dùng kiện tỳ bổ then chính là để trị béo phì. Triệu chứng thường thấy là tỳ hư, khí nhược vị thu nhận giảm thiểu, có thể mệt mỏi uể oải, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhạt, mạch yếu. Bài thuốc thường dùng có Sâm truật tán, dị công tán, ngũ linh tán.

* Sâm truật tán (Thẩm thị tôn sinh): Bạch đậu khấu 4g, sa nhân 4g, bạch truật 4g, bào khương 4g, cam thảo 4g, trần bì 4g, đinh hương 4g, nhân sâm 4g. Thêm 3 lát gừng sắc uống ngày 1 thang.

* Dị công tán (tiền ất): Bạch truật 12g, đảng sâm 8g, trần bì 4g, chích thảo 4g, phục linh 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

* Chỉ thuật thang (Kim quỹ yếu lược): Bạch truật 20g, chỉ thực 40g. Sắc uống ngày 1 thang.

* Ngũ linh tán (Thương hàn luận): Bạch truật 8g, phục linh 12g, trư linh 8g, nhục quế 4g, trạch tả 16g. Sắc uống ngày 1 thang.

 Cách ôn dương

Dùng cho người khí hư, dương hư béo phì kèm theo đổ mồ hôi trộm, khí đoản, hễ cử động là thở hổn hển, kém sức, lưng đau, mệt mỏi, sợ lạnh…. Thường dùng tế sinh thận khí hoàn, cao thảo phụ tử thang.

* Tế sinh thận khí hoàn (Thiên gia diệu phương): Phụ tử, nhục quế 6g, thục địa 1,5g; sơn dược 12g, sơn thư 16g, trạch tả 10g, bạch linh 10g, đan bì 10g.

* Cam thảo phụ tử thang (Kim quỹ yếu lược): Bạch truật 50g, phụ tử (nướng, bỏ vỏ) 2 miếng, cam thảo (nướng) 80g, quế chi 160g. Sắc 600ml nước còn 200ml uống ấm.

* Linh quế truật cam thang (Thương hàn luận): Bạch truật 12g, phục linh 16g, chích thảo 18g, quế chi 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Lương y: Vũ Quốc Trung